Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Ceftazidim: 1g
Thuốc bột pha tiêm
Công dụng của các thành phần có trong Vitazidim 1g VCP:
Điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, vi khuẩn đã kháng lại các thuốc cephalosporin thế hệ 1 và thế hệ 2.
Nhiễm khuẩn ở phổi do các vi khuẩn Gram (-) mắc phải ở bệnh viện hoặc lưu thông như các bệnh: viêm phổi, viêm tai giữa. viêm tiểu phế quản viêm xoang cánh mũi.
Nhiễm khuẩn nặng ở đường tiết niệu: sử dụng thuốc đơn độc trong bệnh viêm thận, viêm bể thận do trực khuẩn Gram (-) có hoặc không kèm theo nhiễm trùng huyết, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang,
Nhóm bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, gan mật: viêm đường túi mật, viêm túi mật, áp xe trong ổ bụng, viêm ruột, viêm phúc mạc
Các trường hợp điều trị viêm xương, viêm tủy viêm khớp nhiễm khuẩn.
Các bệnh nhiễm trùng ngoài da như vết thương, loét da, nhiễm trùng nặng do phỏng gây ra.
Tất cả các trường hợp nhiễm trùng có nhiễm trùng huyết.
Mẫn cảm với cephalosporin hoặc penicillin.
Cách dùng:
Ceftazidime dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
Dung dịch tiêm bắp: pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocaine hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.
Dung dịch tiêm tĩnh mạch: pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100 mg/ml.
Dung dịch tiên truyền: pha thuốc với các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ 10 – 20 mg/ml (1 – 2 g thuốc trong 100 ml dung dịch).
Liều dùng:
Người lớn:
Liều trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tùy mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8 – 12 giờ một lần. Liều dùng tang lên 2 g/8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500 mg/12 giờ.
Người cao tuổi trên 70 tuổi: liều 24 giờ cần giảm xuống còn ½ liều của người bình thường, tối đa 3 g/ngày
Trẻ nhỏ và trẻ em:
Trẻ em trên 2 tháng tuổi: liều thường dùng 30 – 100 mg/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần cách nhau 8 – 12 giờ. Có thể tang liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của ceftazidime có thể gấp 3 – 4 lần người lớn).
Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.
gười bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi):
Dựa vào độ thanh thải creatinine (khi độ thanh thải creatinine dưới 50 ml/phút, nên giảm liều do sự thải trừ thuốc chậm hơn).
Lưu ý chung:
Một số chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với ceftazidime có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với ceftazidime và các cephalosporin khác.
Ceftazidime có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. nên giảm liều hằng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.
Thận trọng khi kê đơn ceftazidime cho những người có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.
Thường gặp ADR > 1/100
Tại chỗ: kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.
Da: ngứa, ban dát sần, ngoại ban.
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quinke, phản ứng phản vệ.
Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.
Thần kinh: loạn cảm, loạn vị giác. ở người bệnh suy thận,điều trị không đún liều có thể gây co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.
Hiếm gặp ADR < 1/1000
Máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.
Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả.
Da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven – Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.
Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
Tiết niệu sinh dục: giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng ure và creatinine huyết tương.
Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococci và Candida.
Thời kỳ mang thai:
Cefrazidim được coi là an toàn trong thai kì. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng, và được kiểm tra chặt chẽ trên người, nên chỉ sử dụng thuốc trên phụ nữ mang thai khi thật cần thiết).
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ nên cần phải thận trọng khi dùng cho người đang cho con bú.
Các tài liệu không cho thấy tác động của ceftazidime ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc thiết bị.
Với aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemide, ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị liều cao kéo dài.Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidime, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.
Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.
Hộp 10 lọ
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng.
Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Vitazidim 1g VCP - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Liên hệ