Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Zentramol Danapha thuộc nhóm thuốc tác dụng đối với máu. Zentramol Danapha thuốc được chỉ định phòng và điều trị xuất huyết do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ. Zentramol Danapha dạng dung dịch tiêm, có tác dụng cao đối với người bệnh.
Acid Valproic 250 mg - 250 mg
Dung dịch tiêm.
Thuốc được chỉ định phòng và điều trị xuất huyết do tiêu fibrin toàn thân hoặc cục bộ:
Điều trị và phòng ngừa chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin: Dùng thời gian ngắn (2 - 8 ngày) trong và sau khi nhổ răng ở người bệnh ưa chảy máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang. Chảy máu miệng ở người rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải.
Phòng ngừa chảy máu đường tiêu hóa và chảy máu sau chấn thương mắt, chảy máu mũi tái phát.
Làm giảm mất máu trong phẫu thuật (đặc biệt trong phẫu thuật tim, thay khớp, ghép gan).
Rong kinh hoặc băng huyết
Chảy máu do dùng quá liều thuốc làm tiêu huyết khối.
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Đang có nguy cơ hoặc có tiền sử mắc bệnh huyết khối như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.
Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.
Rối loạn thị giác kiểu loạn màu sắc mắc phải.
Suy thận nặng.
Cách dùng:
Thuốc sử dụng bằng đường tiêm, truyền.
Liều dùng:
Người lớn:
Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức: tiêm tĩnh mạch chậm, 0,5 - 1g/lần (hoặc 10mg/kg/lần), ngày 3 lần. Sau điều trị ban đầu bằng tiêm tĩnh mạch, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục, liều 25- 50mg/kg/ngày.
Điều trị tiêu fibrin cục bộ trong thời gian ngắn (rong kinh, chảy máu đường tiêu hóa, rối loạn tiết niệu xuất huyết): 0,5 - 1g/lần, tiêm tĩnh mạch chậm, 2 – 3 lần/ngày.
Phẫu thuật răng cho những bệnh ưa chảy máu: 10mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày, ở những người bệnh không uống được. Hoặc tiêm 10mg/kg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó tiêm 10mg/kg/lần x 3 - 4 lần/ngày, trong 2 - 8 ngày.
Điều trị tiêu fibrin toàn thân: 1g/lần tiêm tĩnh mạch chậm, dùng cách mỗi 6 - 8giờ/ngày.
Trẻ em: Thông thường tiêm tĩnh mạch 10mg/kg/lần x 2 - 3 lần/ngày.
Đối với người suy thận nặng: Cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:
Nồng độ creatinin huyết thanh 120-150µmol/L: Sử dụng 10mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ.
Nồng độ creatinin huyết thanh 250-500µmol/L: Sử dụng 10mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ.
Nồng độ creatinin huyết thanh > 500µmol/L: Sử dụng 5mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ hoặc 10mg/kg cách mỗi 48 giờ.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Hãy báo cho Bác sĩ nếu bạn đang có một trong các bệnh sau:
Suy thận, bị bệnh tim mạch, bệnh thận, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
Có các cục máu đông trong hệ thống thận có thể dẫn đến tắc nghẽn trong thận. Phải thận trọng ở người đái ra máu (tránh dùng thuốc nếu có nguy cơ tắc nghẽn niệu quản).
Nguy cơ huyết khối, đông máu rải rác nội mạch.
Thận trọng ở phụ nữ kinh nguyệt không đều, phụ nữ mang thai.
Kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên khi điều trị đài ngày, đặc biệt có các triệu chứng của rối loạn thị giác bao gồm suy giảm thị lực, nhìn mờ, nhìn màu suy giảm khi điều trị dài ngày.
Dùng acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỉ lệ biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.
Người cao tuổi, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, trẻ đang bú.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tác dụng không mong muốn thường hiếm gặp và chủ yếu giới hạn ở buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng. Các triệu chứng này giảm khi giảm liều. Hạ huyết áp đôi khi xảy ra, nhất là sau khi truyền tĩnh mạch nhanh. Đã gặp ban ngoài da, bao gồm ban có định do thuốc và ban bọng nước.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Tim mạch: Hạ huyết áp, huyết khối tắc mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân, nghẽn mạch phổi, huyết khối ở mạc treo ruột, động mạch chủ, tắc động mạch võng mạc, huyết khối ở động mạch trong sọ).
Thần kinh trung ương: Thiếu máu cục bộ và thiếu máu não, đau đầu, tràn dịch não, chóng mặt.
Huyết học: Giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, thời gian chảy máu bất thường.
Thị giác: Bất thường về thị giác kiểu loạn màu sắc, giảm thị giác, bệnh võng mạc trung tâm.
Tiết niệu: Hoại tử vỏ thận ở người bị bệnh ưa chảy máu, suy thận kết hợp với hoại tử thận cấp hiếm gặp.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Không nên dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vi có thể gây huyết khối nhiều hơn.
Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranxamic với các thuốc cầm máu khác.
Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
Dùng đồng thời acid tranexamic với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 ống x 5 ml.
Công ty cổ phần Dược DANAPHA.
Các bạn có thể dễ dàng mua Zentramol Danapha tại Trường Anh bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Zentramol Danapha - Thuốc phòng và điều trị xuất huyết hiệu quả
Liên hệ