Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Sunewtam 1g Bidiphar điều trị bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả. Sunewtam 1g Bidiphar được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm, tác dụng điều trị bệnh cao.
Cefoperazon - 500mg.
Sulbactam - 500mg.
Bột đông khô pha tiêm.
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
Nhiễm trùng đường tiểu trên và dưới.
Viêm phúc mạc, viêm túi mật, đường mật và nhiễm trùng khác trong ổ bụng.
Nhiễm trùng huyết.
Nhiễm trùng da và mô mềm.
Nhiễm trùng xương khớp.
Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, lậu cầu và những nhiễm trùng khác ở đường sinh dục.
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Cách dùng:
Sunewtam 1g tương hợp với nước cất pha tiêm, Dextrose 5%, NaCl 0,9%, Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,255% và Dextrose 5% trong dung dịch muối 0,9% với nồng độ từ 5 mg/ml cefoperazon và 5 mg/ml
sulbactam cho tới 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam.
Tiêm tĩnh mạch:
Khi truyền ngắt quãng nên pha mỗi lọ sunewtam với khoảng 3,4ml dung dịch thích hợp như dextrose 5%, natri clorid 0,9% hoặc nước cất pha tiêm và sau đó pha loãng thành 20 ml với cùng dung dịch. Truyền từ 15 – 60 phút.Dung dịch Ringer lactat thích hợp cho truyền tĩnh mạch, tuy nhiên không thích hợp cho pha lúc đầu.
Khi tiêm tĩnh mạch: nên pha thuốc lúc đầu như trên rồi pha loãng thành 10 ml với cùng dung dịch. Tiêm tối thiểu trong 3 phút.
Tiêm bắp:
Pha thuốc theo 2 bước: đầu tiên pha thuốc với 3ml nước cất pha tiêm, sau khi bột thuốc tan hết thêm 1ml dung dịch Lidocain 2% để được dung dịch thuốc có nồng độ 125 mg/ml cefoperazon và 125 mg/ml sulbactam trong
dung dịch Lidocain 0,5%. Lidocain 2% thích hợp cho tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu
Chú ý: Dung dịch đã pha ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ phòng.
Liều dùng:
Người lớn:
Liều thông thường là 2 - 4 g/ngày (1 – 2 g cefoperazon và 1 – 2 g sulbactam) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chia đều liều dùng cho mỗi 12 giờ.
Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều đến 8 g/ngày (4 g cefoperazon và 4g sulbactam), có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt, tiêm tĩnh mạch.
Liều tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4g/ngày.
Trẻ em:
Liều thông thường: 40 - 80 mg/kg/ngày (20 - 40 mg sulbactam và 20 – 40 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng cho mỗi 6-12 giờ.
Trong nhiễm khuẩn nặng: tăng liều đến 160 mg/kg/ngày (80 mg sulbactam và 80 mg cefoperazon). Chia đều liều dùng 2 - 4 lần. Với trẻ sơ sinh trong tuần lễ đầu nên dùng thuốc mỗi 12 giờ.
Liều tối đa sulbactam ở trẻ em là 80 mg/kg/ngày. Nếu dùng cefoperazon lớn hơn 80 mg/kg/ngày có thể dùng thêm cefoperazon riêng biệt.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.
Thiếu hụt vitamin K xảy ra với một số bệnh nhân có chế độ ăn uống kém, kém hấp thu, bệnh nhân được nuôi bằng đường tĩnh mạch kéo dài
Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm phải ngừng sử dụng thuốc.
Dùng kháng sinh lâu ngày có thể làm phát triển quá mức chủng Clostridium difficile dẫn đến tiêu chảy từ nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng.
Điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân gan mật thận. Ở bệnh nhân suy gan thận cùng lúc thì nên theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để điều chỉnh liều.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Máu: tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính.
Tiêu hóa: tiêu chảy
Da: Ban da dạng sần
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Toàn thân: Sốt - Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
Da: Mày đay, ngứa
Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.
Máu: giảm prothrombin huyết
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết/creatinin, viêm thận kẽ.
Thần kinh cơ và xương: Đau khớp
Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Tránh dùng rượu, nước giải khát có cồn khi đang dùng thuốc và trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc vì gây đau đầu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, đỏ bừng, ra mồ hôi.
Tránh dùng chung với aminoglycosid và một số cephalosporin khác có thể làm tăng nguy cơ độc với thận.
Xét nghiệm đường niệu có thể dương tính giả với dung dịch Benedict và Fehling.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống dung môi 10 ml.
Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar).
Các bạn có thể dễ dàng mua Sunewtam 1g Bidiphar tại Trường Anh Pharm bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Sunewtam 1g Bidiphar - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả
Liên hệ