Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Relipoietin 10.000IU Pharbaco là thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco, với thành phần chính Erythropoietin alpha có tác dụng điều trị thiếu máu do suy thận mạn, bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc. Ngoài ra Relipoietin 10.000IU Pharbaco còn điều trị thiếu máu do điều trị hóa trị, trẻ sơ sinh đẻ non.
Tên sản phẩm: Relipoietin 10.000IU Pharbaco
Số đăng ký:
Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
Hạn sử dụng: 36 tháng
Quy cách: Hộp 1 bơm tiêm 0.4 ml
Erythropoietin alpha: 10000IU
Điều trị cho bệnh nhân bị thiếu máu do suy thận mạn, bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân phúc mạc.
Điều trị cho người bị thiếu máu do điều trị hóa trị, đặc biệt là ở người bị bệnh tủy ác tính hoặc bệnh nhân HIV đang điều trị bằng Zidovudin.
Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng thiếu máu đẳng sắc do các rối loạn viêm ví dụ như viêm khớp dạng thấp.
Điều trị cho bệnh nhân trước phẫu thuật để giảm nhu cầu truyền máu khi mổ.
Điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh đẻ non.
Cách dùng:
Thuốc dùng đường tiêm truyền
Liều dùng:
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân suy thận phải lọc máu: Liều khởi đầu 50IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch chậm hoặc 40IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm dưới da chậm. Có thể tăng liều theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.
Liều dùng cho bệnh nhân không phải lọc máu: liều 75-100IU/kg mỗi tuần.
Liều dùng cho bệnh nhân HIV đang điều trị bằng Zidovudin: liều 100IU/kg, tuần dùng 3 lần theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Duy trì điều trị trong 8 tuần. Có thể tăng liều lên tối đa là 300IU/kg/liều, tuần dùng 3 lần.
Liều dùng cho bênh nhân hóa trị bệnh ung thư: Liều khởi đầu 150IU/kg, tuần dùng 3 lần hoặc 450IU/kg, tuần dùng 1 lần theo đường tiêm dưới da. Có thể tăng liều sau 4-8 tuần điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Liều tối đa là 300IU/kg, tuần 3 lần.
Liều điều trị cho người chuẩn bị phẫu thuật: 600IU/kg, tuần dùng 2 lần theo đường tiêm tĩnh mạch. Cho bệnh nhân dùng trong 3 tuần trước khi phẫu thuật.
Liều dùng điều trị thiếu máu ở trẻ sơ sinh thiếu tháng: 250IU/kg, tuần dùng 3 lần tiêm dưới da. Điều trị càng sớm càng tốt, duy trì trong 6-8 tuần tiếp theo.
Quên liều:
Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Quá liều:
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng huyết áp khó kiểm soát.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị quá mẫn với albumin hoặc các sản phẩm sinh học từ động vật có vú.
Không dùng cho trẻ em sơ sinh bị chứng giảm bạch cầu trung tính.
Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh bị tăng huyết áp, tăng trương lực cơ không kiểm soát được.
Cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim.
Thận trọng với bệnh nhân từng bị động kinh, bệnh nhân suy gan mạn, bệnh nhân bị ung thư ác tính.
Thận trọng đối với người bị bệnh về máu: tăng số lượng tiểu cầu, máu dễ đông, hồng cầu hình liềm, loạn sản máu ở tủy,…
Không dùng cho các vận động viên.
Cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số hồng cầu, hematocrit, hemoglobin.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
Người lái xe và vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thường gặp:
Trên tim mạch: tăng huyết áp, huyết khối,…
Trên thần kinh: sốt, hoa mắt, không ngủ được, nhức đầu, chuột rút,…
Trên da: nổi mụn nhọt, ban đỏ, ngứa,…
Trên tiêu hóa: nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, chướng bụng,…
Một số tác dụng khác: nhiễm khuẩn niệu, đau nhức xương cơ, khó thở,…
Ít gặp:
Dị ứng, đau xương cơ.
Trên tuần hoàn: thiếu máu nặng, nhồi máu cơ tim, tắc mạch, đau thắt ngực từng cơn…
Vã mồ hôi,…
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Tránh dùng đồng thời Relipoietin với các thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm ức chế men chuyển ( ACEI như Captopril, Enalapril,…) nhất là ở các bệnh nhân bị suy thận.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C - nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
Relipoietin 10.000IU Pharbaco hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Relipoietin 10.000IU Pharbaco tại Trường Anh Pharm bằng cách:
Tài liệu tham khảo: "drugbank.vn"
“Tài sản đầu tiên là sức khỏe, vì vậy hãy chủ động bảo vệ sức khỏe của chính bản thân và người thân của bạn nhé! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và đồng hành cùng congbotpcn.com. Chúc bạn mạnh khỏe và hạnh phúc”
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Relipoietin 10.000IU Pharbaco - Thuốc điều trị thiếu máu hiệu quả
Liên hệ