Pentasa (viên đặt trực tràng)

Pentasa (viên đặt trực tràng)

Mã: 760110125524 NSX: Pharbil Pharma GmbH

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).

Gọi tư vấn: 0971899466
Quốc gia sản xuất
Germany
Đóng gói
Hộp 4 vỉ x 7 viên
Hạn sử dụng
36 tháng
Công ty đăng ký
Ferring Pharmaceuticals Ltd.
Quốc gia đăng ký
HongKong
Hàm lượng
1000mg
Tiêu chuẩn
NSX

Hoạt chất

Thông tin Pentasa (viên đặt trực tràng)

Thông tin về Pentasa (viên đặt trực tràng)

  • Số đăng ký: VN-18534-14
  • Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên
  • Hoạt chất: Mesalazine 1g
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Dạng bào chế: Viên đặt trực tràng

Nhà sản xuất thuốc Pentasa (viên đặt trực tràng)

  • Tên nhà sản xuất: Pharbil Pharma GmbH
  • Địa chỉ nhà sản xuất: Reichenberger Strasse 43, D-33605 Bielefeld

Thông tin về nhà đăng ký Pentasa (viên đặt trực tràng)

  • Tên nhà ĐK: Ferring Pharmaceuticals Ltd.
  • Địa chỉ nhà ĐK: No. 1 Hung To Road, Ngau Tau Kok, Kawloon
  • Quốc gia đăng ký: HongKong
  • Quốc gia sản xuất: Germany

Mesalazin- hoạt chất chính của Pentasa (viên đặt trực tràng) là gì?

Loại thuốc:

Thuốc chữa bệnh đường ruột (chống viêm)

Dạng thuốc và Hàm lượng:

Thuốc đạn: 250 mg, 500 mg, 1 g.

Hỗn dịch để thụt trực tràng: 1 g/100 ml, 2 g/60 ml, 4 g/60 ml.

Viên bao tan trong ruột: 250 mg, 400 mg, 500 mg.

Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Mesalazin (acid 5 - aminosalicylic, 5 - ASA) được coi là phần có hoạt tính của sulfasalazin. Thuốc có tác dụng chống viêm đường tiêu hóa. Do đáp ứng viêm thường phức tạp, cơ chế tác dụng chính xác của mesalazin chưa được rõ, nhưng hình như thuốc tác dụng tại chỗ hơn là tác dụng toàn thân. Mesalazin ức chế cyclooxygenase, làm giảm tạo thành prostaglandin trong đại tràng. Nhờ vậy, thuốc có tác dụng ức chế tại chỗ chống lại việc sản xuất các chất chuyển hóa của acid arachidonic, các chất này tăng ở những người bị viêm ruột mạn tính. Các chế phẩm của mesalazin có thể có tác dụng tốt với người bệnh nhạy cảm với sulfasalazin. Dạng thuốc thụt của mesalazin có tác dụng tương tự sulfasalazin dạng uống hoặc hydrocortison dạng thụt ở những người viêm loét đại tràng đoạn cuối nhẹ và vừa. Những người kháng với sulfasalazin dạng uống và hydrocortison dạng uống hoặc dạng dùng qua trực tràng có thể đáp ứng với mesalazin dạng dùng đường trực tràng. Dùng mesalazin đường trực tràng phối hợp với sulfasalazin dạng uống hoặc corticoid có thể tăng hiệu quả điều trị, nhưng cũng tăng nguy cơ bị các tác dụng không mong muốn.

Dược động học

Mesalazin hấp thu kém khi dùng đường trực tràng (chỉ khoảng 15% liều đã dùng). Hấp thu phụ thuộc vào thời gian lưu giữ thuốc ở trực tràng, pH và thể tích hỗn dịch mesalazin và tình trạng bệnh. Dung dịch trung tính hấp thu tốt hơn dung dịch acid. Hỗn dịch mesalazin thường được lưu giữ trong trực tràng khoảng 3,5 - 12 giờ sau khi thụt; thuốc lưu giữ lâu sẽ tăng hấp thu. Dạng thuốc đạn mesalazin thường được lưu giữ trong trực tràng từ 1 - 3 giờ sau khi dùng.

Khoảng 70 ± 10% mesalazin dạng uống hấp thu ở đoạn đầu ruột non khi dùng dưới dạng viên không bao hoặc không liên kết với một chất mang; một số có thể hấp thu ở đoạn cuối ruột non, nhưng mesalazin hấp thu kém ở đại tràng. Một số dạng thuốc uống khác được bào chế để có thể giải phóng mesalazin đến chỗ viêm xa hơn. Sau khi uống dạng thuốc này, khoảng 50% mesalazin được giải phóng ở ruột non và 50% ở đại tràng, mặc dù lượng thuốc giải phóng có thể thay đổi tùy từng người bệnh. Khoảng 25 ± 10% mesalazin giải phóng hấp thu khi uống, sau đó thải trừ chủ yếu ở thận, phần thuốc không hấp thu được bài tiết qua phân.

Chỉ định:

Ðiều trị viêm loét đại tràng đoạn cuối nhẹ đến trung bình, viêm đại tràng sicma, viêm trực tràng

Chỉ định của Mesalazin

Dược động học của Mesalazin

Dược lý của Mesalazin

Hướng dẫn sử dụng Mesalazin

Liều lượng và cách dùng:

Mesalazin được dùng đường trực tràng dưới dạng thuốc đạn hoặc thụt giữ, nên dùng khi đi ngủ. Kết quả tốt nhất nếu thụt tháo trước khi dùng thuốc. Mesalazin cũng được dùng dưới dạng viên uống giải phóng chậm.

  • Liều uống: Ðiều trị cấp tới 4 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
  • Ðiều trị duy trì: Liều khởi đầu nên dùng 1,5 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần.
  • Dùng trực tràng: Dạng thuốc đạn 500 mg, đặt 2 lần/ngày.
  • Dạng hỗn dịch thụt 4 g, ngày một lần (thụt khi đi ngủ).

Thuốc dùng trong 3 - 6 tuần hoặc đến khi bệnh thuyên giảm trên lâm sàng hoặc soi đại tràng sicma. Hiệu quả điều trị khi dùng mesalazin trên 6 tuần chưa được xác định, nhưng một số người bệnh đã dùng thuốc đường trực tràng trên 1 năm.

Chống chỉ định Mesalazin

Tác dụng phụ Mesalazin

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ỉa chảy, buồn nôn, nhức đầu, tỷ lệ mỗi loại khoảng 2 - 3% trong số người bệnh được điều trị.

  • Thường gặp, ADR > 1/100
    • Toàn thân: Nhức đầu.
    • Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
    • Da: Mày đay, ngoại ban.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
    • Tuần hoàn: Viêm cơ tim.
    • Da: Nhạy cảm với ánh sáng.
    • Gan: Tăng transaminase.
    • Cơ xương: Ðau khớp.
    • Thần kinh: Bệnh thần kinh.
    • Tiết niệu: Viêm thận.
    • Phản ứng khác: Rụng tóc, viêm tụy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu hoặc nghi ngờ có loạn tạo máu.

Tương tác Mesalazin

Lưu ý sử dụng Mesalazin

Chống chỉ định:

Tiền sử mẫn cảm với các salicylat hoặc thận mẫn cảm với sulfasalazin.

Suy thận nặng và rối loạn chức năng gan.

Hẹp môn vị, tắc ruột.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng:

Ðã có thông báo loạn tạo máu nghiêm trọng khi dùng mesalazin nhưng rất hiếm gặp. Cần theo dõi về huyết học, nếu người bệnh có chảy máu không rõ nguyên nhân, có các vết thâm tím, ban xuất huyết, thiếu máu, sốt hoặc viêm họng.

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi dùng cho người mang thai và chỉ dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra. Chưa có tư liệu về khả năng gây quái thai của thuốc, nhưng có lượng mesalazin rất thấp đi qua nhau thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng trong thời kỳ con bú và chỉ dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra.

Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời với sulfasalazin dạng uống có thể gây tăng nguy cơ độc với thận.

Ðã có thông báo tăng thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng warfarin.

Độ ổn định và bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15 - 25 độ C), tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể tiêm truyền tĩnh mạch các chất điện giải để tăng lợi tiểu.

Xử lý quá liều Mesalazin

Xử lý quên liều Mesalazin

Cảnh báo khi sử dụng Mesalazin

Điều kiện bảo quản

Mesalazin

  • Đúng thuốc, đúng giá
  • Bán thuốc theo đơn
  • Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
  • Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách vận chuyển
  • Hình thức thanh toán
  • Chính sách đổi trả
  • Hướng dẫn đặt hàng

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục