Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Newphdin được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Newphdin được chỉ định trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả. Newphdin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm.
Cephradin 1g.
Thuốc Newphdin được bào chế dạng bột pha tiêm
Nhiễm trùng đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm thanh-khí-phế quản.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản-phổi.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận-bể thận, viêm tiền liệt tuyến và viêm mào tinh hoàn.
Nhiễm trùng da và mô mềm: áp xe, viêm mô tế bào, mụn nhọt, chốc lở.
Cephradin làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau phẫu thuật ở bệnh nhân đang trải qua quá trình phẫu thuật và có nguy cơ cao bị nhiễm trùng. Nên dùng cephradin ngay trước phẫu thuật và tiếp tục trong giai đoạn hậu phẫu.
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Cách dùng:
Thuốc được sử dụng qua đường tiêm.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Liều thường dùng là 2-4g cephradin (hoạt lực)/ngày, chia làm 4 lần, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em dưới 10 tuổi: Liều thường dùng là 50-100mg (hoạt lực)/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Người già: Chưa có liều khuyến cáo đặc hiệu hoặc các thận trọng khi dùng thuốc cho người
Điều trị dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật: Liều khuyến cáo trong điều trị dự phòng nhiễm trùng phẫu thuật là liều đơn 1-2 g cephradin, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trước phẫu thuật.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc.
Trước khi dùng thuốc này, cần xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn để ngăn ngừa vi khuẩn kháng thuốc và chỉ điều trị trong một thời gian ngắn.
Để tiên lượng phản ứng sốc hoặc các phản ứng khác có thể xảy ra, nên làm các thử nghiệm trên da và hỏi bệnh nhân về tiền sử bệnh một cách đầy đủ.
Biện pháp sơ cứu cần được chuẩn bị sẵn để đề phòng trường hợp sốc xảy ra và cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân sau khi điều trị.
Trẻ em: Độ an toàn khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Không dùng thuốc cho trẻ dưới 9 tháng tuổi.
Người già: Do các chức năng sinh lý ở người già đã bị suy yếu nên các phản ứng bất thường có thể xảy ra ở những bệnh nhân này.
Xuất huyết có thể xảy ra do sự thiếu hụt vitamin K.
Sốc: hiếm gặp phản ứng sốc. Nếu xuất hiện các triệu chứng khó chịu, liệt miệng, thở rít, chóng mặt, cảm giác muốn đi đại tiện, ù tai, đổ mồ hôi
Quá mẫn: phát ban, nổi mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt, sưng hạch bạch huyết, phù, đau khớp… có thể xảy ra.
Hệ tiêu hóa: hiếm gặp viêm kết tràng nặng kèm theo phân có máu như viêm kết tràng màng giả.
Buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy, đau dạ dày, đau bụng, chán ăn, khó chịu ở dạ dày có thể xảy ra. Táo bón hoặc đầy bụng hiểm khi xảy ra.
Hệ hô hấp: hiếm gặp viêm phổi kẽ, hội chứng PIE kèm sốt, hen, ho, khó thở, bất thường trong X-quang ngực, tăng bạch cầu ưa eosin.
Huyết học: hiếm gặp giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu thoáng qua, giảm bạch cầu trung tính.
Da: cũng như các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, đã có báo cáo về ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng nhiễm độc hoại tử biểu bì xảy ra khi dùng thuốc.
Gan: hiếm gặp tăng AST, ALT, AL-P. Rất hiếm gặp viêm gan và vàng da ứ mật.
Thận: hiếm gặp suy thận (suy thận cấp), do đó cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân.
Bội nhiễm: hiếm gặp viêm miệng và nhiễm nấm candida.
Tình trạng thiếu vitamin: hiếm gặp các triệu chứng thiếu vitamin K và thiếu vitamin nhóm B.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Dùng đồng thời cephradin với thuốc lợi tiểu như furosemid hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ bị rối loạn chức năng thận.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 lọ; hộp 1 lọ và 1 ống nước cất pha tiêm 10 ml.
Công ty TNHH Phil Inter Pharma.
Các bạn có thể dễ dàng mua Newphdin tại Trường Anh Pharm bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Newphdin - Thuốc điều trị bệnh nhiễm trùng của Phil Inter Pharma
Liên hệ