Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Catoprine là thuốc điều trị bệnh bạch cầu hiệu quả của Hàn Quốc. Catoprine điều trị bệnh bạch cầu cấp tính, bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, bệnh viêm ruột như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.
Mercaptopurine 50mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose Monohydrat, Carboxymethylcellulose Calcium, Hydroxypropyl Cellulose, Light Anhydrous Silicic Acid, Magnesi Stearat.
Viên nén
Bệnh bạch cầu cấp tính, đặc biệt là điều trị duy trì cho bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính (ALL) và bệnh bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính.
Bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML).
Bệnh viêm ruột như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn và các chỉ định khác.
Liều dùng:
Điều trị cảm ứng
Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em: 2,5mg/kg cân nặng/ngày.
Khi người bệnh dùng đồng thời allopurinol, phải giảm liều mercaptopurin xuống còn 25 – 33% liều thường dùng.
Nếu không có cải thiện lâm sàng hoặc bằng chứng rõ ràng về thuyên giảm huyết học và nếu độc tính không phát triển sau thời gian 4 tuần, có thể thận trọng tăng liều lên tới 5 mg/kg/ngày.
Điều trị duy trì
Sau khi đạt thuyên giảm, liều duy trì thay đổi tùy từng người bệnh, nhưng liều thường dùng là 1,5 – 2,5 mg/kg/ mỗi ngày, uống 1 lần.
Liều lượng trong suy thận: giảm liều để tránh tăng tích lũy thuốc.
Cách dùng:
Dùng đường uống
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Bạn không nên sử dụng thuốc Catoprine nếu bạn bị dị ứng với mercaptopurine hoặc thioguanine. Hoặc nếu bạn đã từng sử dụng mercaptopurine hoặc thioguanine không hiệu quả.
Mercaptopurine có thể gây ra một loại ung thư hạch hiếm gặp ở gan, lá lách và tủy xương có thể gây tử vong. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ của riêng bạn.
Sử dụng mercaptopurine cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác. Hỏi bác sĩ về nguy cơ cụ thể của bạn.
Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tác dụng phụ độc hại chính và nghiêm trọng nhất của mercaptopurin là suy tuỷ và độc đối với gan.
Tác dụng phụ thường gặp: ứ mật trong gan, hoại tử ổ trung tâm tiểu thuỳ (biểu hiện là tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm, và tăng GOT), vàng da, tăng sắc tố mô, tăng acid uric huyết, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm miệng, chán ăn, đau dạ dày và viêm niêm mạc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu (ở liều cao), nhiễm độc thận.
Tác dụng phụ ít gặp: Sốt do thuốc, da khô, ban tróc vảy, viêm lưỡi, phân hắc ín, tăng bạch cầu ưa eosin.
Allopurinol: Allopurinol ức chế sự oxy hóa của mercaptopurin bởi xanthinoxydase, do đó làm tăng khả năng gây độc của mercaptopurin, đặc biệt gây suy tuỷ.
Các loại thuốc gây độc hại gan: Thận trọng và theo dõi chặt chẽ chức năng gan ở người bệnh dùng mercaptopurin đồng thời với những thuốc gây độc hại cho gan khác.
Với các thuốc khác: đã thấy mercaptopurin vừa làm tăng vừa làm giảm hoạt tính chống đông của warfarin.
Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.
Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.
Không dùng quá liều quy định.
Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Korea United Pharm Inc
Catoprine hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Catoprine bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Catoprine - Thuốc điều trị bệnh bạch cầu của Hàn Quốc
Liên hệ