Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
310,000 đ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Cammic 500mg/5ml thuốc điều trị chảy máu hiệu quả. Cammic 500mg/5ml phòng ngừa chảy máu do rối loạn tiết niệu xuất huyết, tăng tiêu fibrin, rong kinh, xuất huyết do tác dụng của thuốc chống đông máu.
Tranexamic acid 250mg.
Tá dược vừa đủ.c
Dung dịch thuốc tiêm
Xuất huyết, chảy máu bất thường trong và sau phẫu thuật.
Chảy máu do tăng tiêu fibrin: bệnh thiếu máu, bệnh bạch cầu,...
Rối loạn tiết niệu xuất huyết, phẫu thuật tuyến tiền liệt hoặc phẫu thuật ảnh hưởng đến đường tiết niệu.
Rong kinh.
Xuất huyết do tác dụng của thuốc chống đông máu.
Liều dùng:
Người lớn:
Điều trị tiêu huyết cục bộ:
Liều dùng 500-1000mg (5-10mL) tiêm tĩnh mạch chậm, một ngày chia 2-3 lần
Điều trị tiêu sợi huyết chung:
Liều thông thường 1000mg (10mL) tiêm tĩnh mạch chậm, nhắc lại sau 6-8h, hoặc tối đa 15mg/kg thể trọng.
Trẻ em:
Trẻ em từ 1 tuổi, liều dùng tối đa 20mg/kg/ngày.
Người cao tuổi: Liều như với người lớn trừ trường hợp người bệnh có bệnh lý về thận.
Người suy thận:
Đối với bệnh nhân suy thận nặng dẫn đến tình trạng gây tích lũy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ
Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình nên giảm liều acid tranexamic theo mức độ creatinin huyết thanh.
Cách dùng:
Tiêm truyền tĩnh mạch.
Tiêm tĩnh mạch:
Thường tiêm vào hai tĩnh mạch to ở mặt trước khuỷu tay, cẳng tay, mu bàn tay. Trong một số trường hợp có thể tiêm vào tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch dưới đòn hoặc tĩnh mạch cổ. Tiêm thuốc từ từ thẳng vào tĩnh mạch với tốc độ 3-7 phút, tránh tiêm quá nhanh có thể dẫn đến sock.
Truyền tĩnh mạch:
Thuốc được pha loãng trong 50-200ml dịch truyền và truyền trong khoảng 30-60 phút nhằm tránh kích ứng lên thành mạch có thể dẫn đến tụt huyết áp.
Vị trí truyền thuốc thường là tĩnh mạch ở cẳng tay, mu bàn tay hoặc mắt cá trong cẳng chân.
Trước khi truyền phải kiểm tra, đuổi hết khí ra khỏi dây truyền.
Không truyền tĩnh mạch với những bệnh nhân bị suy tim nặng, tăng huyết áp,... do truyền dịch có thể gây tai biến như phù phổi cấp, suy tim cấp, tăng huyết áp. Nếu có chỉ định đặc biệt thì phải truyền thật chậm, từng ít một và theo dõi sát sao.
Người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch cấp tính.
Tiêu sợi huyết sau rối loạn đông máu, tiêu dùng ngoại trừ ở những người có hoạt hóa chủ yếu của thống tiêu sợi huyết với chảy máu nặng cấp tính.
Suy thận nặng (nguy cơ tích lũy thuốc).
Tiền sử co giật, động kinh.
Ở người bệnh cao tuổi, hoặc người có tiền sử/nguy cơ suy giảm chức năng gan thận, cần hiệu chỉnh liều dùng để hạn chế các tác dụng không mong muốn.
Trường hợp người bệnh đái ra máu không nên dùng vì có thể dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn niệu quản.
Thuốc qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Vì vậy phụ nữ mang thai chỉ sử dụng sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ theo sự chỉ định của bác sĩ điều trị.
Do hoạt chất acid tranexamic có thể bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng trên phụ nữ đang cho con bú.
Khi điều trị dài ngày cần kiểm tra chức năng gan và thị giác thường xuyên.
Khi tiêm tĩnh mạch: Cầm tiêm từ từ để tránh các tác dụng phụ như hạ huyết áp,...
Nếu dùng đường truyền tĩnh mạch có thể pha cùng với natri clorid 0,9%, Glucose hoặc dung dịch điện giải, acid. Lưu ý các dung dịch này chỉ được chuẩn bị và dùng ngay trong ngày.
Trước khi sử dụng sản phẩm cần sát khuẩn vùng da tiêm truyền, các dụng cụ tiêm truyền để đảm bảo vô khuẩn.
Trước khi sử dụng cần kiểm tra nếu bao bì thuốc bị rò rỉ dung dịch thuốc bị biến màu, bị vẩn đục hoặc chứa các tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thì tuyệt đối không sử dụng.
Thận trọng khi dùng sản phẩm cho phụ nữ có thai và đang trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Toàn thân: chóng mặt, hoa mắt.
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, tiêu chảy.
Tuần hoàn: hạ huyết áp.
Không dùng đồng thời với estrogen vì có thể tăng tình trạng huyết khối.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc cầm máu khác.
Tác dụng chống tiêu fibrin của thuốc bị đối kháng bởi các thuốc làm tan huyết khối.
Không dùng đồng thời với thuốc chứa hoạt chất Tretinoin đường uống vì có thể gây huyết khối trong các vi mạch.
Dủng ngay khi nhớ. Không dùng quá gần liều kế tiếp.
Không dùng gấp đôi để bù liều đã quên.
Không dùng quá liều quy định.
Nếu quá liều phải ngừng sử dụng và đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và điều trị kịp thời.
Nơi khô mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco)
Cammic 500mg/5ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng tìm mua Cammic 500mg/5ml bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Cammic 500mg/5ml - Thuốc chống xuất huyết hiệu quả
310,000 đ