Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Ampicilin 1g VCP là thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm VCP. Ampicilin 1g VCP có tác dụng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng hiệu quả. Thuốc dùng được cho cả người lớn và trẻ em.
Ampicillin (dưới dạng Ampicillin natri) 1g
Thuốc bột pha tiêm.
Dùng điều trị các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng gây ra bởi các vỉ khuẩn nhạy cảm với ampicilin:
Viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae. Ampicilin điều trị có hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản.
Điều trị lậu do Gonococcus chứa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid.
Nhiễm trùng da và mô mềm.
Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục: Viêm thận – bể thận cấp tính và mãn tính, viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tiền liệt tuyến.
Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus influenzae, phác đồ điều trị hiện nay được khuyến cáo là kết hợp ampicilin hoặc benzyl-penicilin với cloramphenicol, tiêm tĩnh mạch, (tiêm các penicilin trước): Cứ 6 giờ, tiêm ampicilin 1 - 2g và cloramphenicol 12,5mg/kg, (với trẻ sơ sinh, thay cloramphenicol bằng gentamycin).
Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên ampicilin được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria.
Điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với aminoglycosid.
Ampicilin cũng có thể được dùng để dự phòng phẫu thuật ở bệnh nhân phẫu thuật vùng ổ bụng hoặc vùng chậu nhằm mục đích tránh nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu thuật do nhiễm khuẩn phúc mạc. Dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong trường hợp chấm dứt thai kỳ chủ động hoặc mổ lấy thai.
Người bệnh mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin và cephalosporin.
Cách dùng:
Thuốc được dùng theo đường tiêm.
Liều dùng:
Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc.
Phải điều tra tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các tác nhân đị bể khác trước khi dùng.
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Stevens Johnson thì phải ngừng ngay biện pháp ampicilin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) va khéng bao giờ được điều trị lại bằng penicilin và cephalosporin nfa.
Nếu thời gian điều trị dài (hơn 2 - 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thường gặp:
Tiêu hóa: Ỉa chảy.
Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy.
Da: Mề đay.
Hiếm gặp:
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.
Phản ứng dị ứng ở da kiểu "ban muộn".
Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này.
Nồng độ ampicilin trong máu có thể kéo dài khi dùng đồng thời với probenecid do ngăn cản sự bài tiết ampicilin ở ống thận. Tương tác này có thể được dùng trong điều trị để đạt được nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài hơn (điều trị bệnh lậu).
Sự thải methotrexat ra khỏi cơ thể có thể bị giảm rõ rệt do dùng đồng thời với ampicilin. Cần chăm sóc và theo dõi cần thận khi dùng cùng ampicilin.
Ở những người bệnh dùng ampicilin cùng với alopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao.
Dùng đồng thời các kháng sinh kìm khuẩn (như erythromycin, tetracyclin) làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin.
Tương kỵ:
Ampicilin natri tương kỵ với aminosid, các tetracylin, các loại kháng sinh khác bao gồm amphotericin, clindamycin phosphat, erythromycin lactobionat, lincomycin hydroclorid, metronidazol và polymyxin B sulfat.
Ampicilin tương kỵ hoặc bị mất hoạt tính do các thuốc sau: Acetylcystein, clorpromazin hydroclorid, dopamin hydroclorid, heparin calci hoac natri, hydralazin hydroclorid, hydrocortisonsucinat, metoclopramid, proclorperazinedisylat, procloperazin mesylat và natri bicarbonat.
Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.
Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.
Hộp 10 lọ, hộp 50 lọ.
Công ty cổ phần dược phẩm VCP
Các bạn có thể dễ dàng mua Ampicilin 1g VCP tại Trường Anh Pharm bằng cách:
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Ampicilin 1g VCP - Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn hiệu quả
Liên hệ