Asakoya 100mg Mediplantex
430,000 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Liên hệ
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá.
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg).
Công dụng của các thành phần có trong Meropenem 1g VCP:
Viêm phổi mắc ở bệnh viện,
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng,
Viêm màng phụ khoa,
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm màng não.
Nhiễm khuẩn huyết.
Bệnh nhân quá mẫn với meropenem hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn cảm với các kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin hoặc cephalosporin).
Cách dùng:
Meropenem lg được tiêm tĩnh mạch chậm trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.
Cần lắc kỹ lọ cho tới khi tan hết thuốc, rồi để nguyên tới khi dung dịch trong suốt. Để tiêm tĩnh mạch, thì dung dịch đã pha cần tiêm trong thời gian 3-5 phút.
Để truyền tĩnh mạch, lấy 500mg hoặc lg trong lọ và hòa loãng với dung môi thích hợp để thu được nồng độ cuối cùng các dung dịch là 2,5 – 50 mg/ml (10-20ml cho 500mg và 20 – 40ml cho 1 g) của thuốc và cần truyền trong thời gian 15-30 phút.Các dung dịch tương hợp: nước cất pha tiêm, dung dịch dextrose 5% hoặc 10%, dung dịch natri clorid 0,9%
Liều dùng:
Người lớn
Liều thường dùng: 0,5 – lg trong 8 giờ.
Liều điều trị viêm màng não, xơ hóa nang: 2 g trong 8 giờ.
Trẻ em trên 3 tháng tuổi và dưới 50 kg:
Liều thường dùng: 10-20 mg/kg trong 8 giờ
Điều trị viêm màng não: 40 mg/kg trong 8 giờ.
Điều trị xơ hóa nang cho trẻ em từ 4 – 18 tuổi: 25 – 40mg/kg trong 8 giờ.
Đối với bệnh nhân suy thận: cần hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:
| Độ thanh thải creatinine (mL/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500 mg, 1 g, 2 g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26 – 50 | Một đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| 10-25 | Một đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| < 10 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 24 giờ |
| Bệnh nhân thẩm tách máu | Liều bình thường sau khi thẩm tách | |
Lưu ý chung:
| Hệ cơ quan | Tần xuất | Biểu hiện |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | ít gặp | Candida miệng và âm đạo |
| Máu và hệ bạch huyết | Thường gặp | Tăng tiểu cầu |
| ít gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết | |
| Hệ thống miễn dịch | ít gặp | Phù mạch, sốc phản vệ |
| Hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| ít gặp | Dị cảm | |
| Hiếm gặp | Chứng co giật | |
| Hệ tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng |
| ít gặp | Viêm đại tràng liên quan kháng sinh | |
| Rối loạn chứng năng gan | Thường gặp | Transaminase tăng, kiềm máu phosphatase tăng, lactat dehydrogenase máu tăng |
| ít gặp | Bilirubin máu tăng | |
| Rối loạn da và các tổ chức dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa |
| ít gặp | Mề đay, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng. | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ít gặp | Creatinin huyết tăng, urê huyết tăng |
| Rối loạn khác | Thường gặp | Viêm, đau |
| ít gặp | Viêm tắc tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm |
Phụ nữ mang thai: Tính an toàn của meropenem đối với phụ nữ mang thai chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động ngoại ý nào trên sự phát triể của bào thai. Tác ngoại ý duy nhất quan sát được qua các thử nghiệm về khả năng sinh sản ở động vật là tăng tần suất xẩy thai ở khỉ ở nồng độ tiếp xúc cao gấp 13 lần nồng độ tiếp xúc ở người. Không nên sử dụng meropenem cho phụ nữ mang thai trừ phi lợi ích vượt trội rủi ro có thể xảy ra cho bào thai. Nên có bác sĩ giám sát trực tiếp cho mọi trường hợp sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Meropenem được tìm thấy trong sữa động vật ở nồng độ rất thấp. Không nên sử dụng meropenem cho phụ nữ cho con bú trừ phi lời ích vượt trội các rủi ro có thể xảy ra cho trẻ.
Probenecid cạnh tranh với sự đào thải tích cực của meropenem qua ống thận và kéo dài thời gian bán thải của meropenem lên 1/3.
Dùng meropenem cho bệnh nhân đang dùng natri valproat có thể làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh, với một số bệnh nhân do đó có thể gặp nồng độ của acid valproic dưới ngưỡng điều trị.
Thuốc chống đông máu đường uống: Sử dụng đồng thời các kháng sinh với thuốc chống đông máu warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông. Đã có nhiều báo cáo chỉ ra tăng tác dụng chống đông khi sử dụng thuốc chống đông máu đường uống, bao gồm warfarin ở những bệnh nhân được sử dụng đồng thời với các chất kháng khuẩn.
Hộp 10 lọ
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em.
36 tháng.
Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP
430,000 đ
210,000 đ
60,000 đ
50,000 đ
125,000 đ
100,000 đ
220,000 đ
720,000 đ
Meropenem 1g VCP - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn
Liên hệ