Atropin sulfat kabi 0,1%
29,494 đ
Congbotpcn - Sản phẩm chất lượng, giá cả phải chăng
Điều trị giãn đồng tử, mắt mất khả năng điều tiết.
Atropin được hấp thu nhanh qua niêm mạc ở mắt. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu - não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 - 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa.
Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm. Với liều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
Kích ứng và đỏ mắt, sưng mí mắt, nhạy cảm với ánh sáng, khô miệng, da đỏ hoặc khô, mờ mắt, cảm sốt, cáu gắt, mạch nhanh, nhịp tim không đều, rối loạn tâm thần, tiểu khó. Cần gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.
Trước khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Atropine, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Atropine, belladonna hoặc bất kỳ loại thuốc khác và các thuốc bạn đang dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có bệnh tăng nhãn áp. Tầm nhìn của bạn có thể bị mờ đi quá trình điều trị với Atropine. Tránh dụi mắt. Không lái xe hay vận hành máy móc nếu bạn không thể nhìn rõ.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Không tiếp xúc với thuốc trừ sâu trong khi sử dụng Atropine. Thuốc có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, đe dọa đến tính mạng.
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.